Phân biệt các loại xe MPV, Sedan, xe hạng A, hạng B, hạng C

Thứ hai, 11/11/2019, 05:58 GMT+7

Do tính cạnh tranh trong ngành ô tô khá cao, các công ty sẽ chia sản phẩm của mình thành nhiều phân khúc khác nhau tùy vào nhu cầu sử dụng của người dùng. Từ đó giúp tận dụng vào thế mạnh của từng dòng xe, hãng xe mà có nhiều mẫu mã, chiến dịch ưu đãi nhiều hơn cho người dùng:

Xe MPV là gì?

MPV là chữ viết tắt của Multiple-Purpose Vehicle. Điển hình cho mẫu này là dòng Suzuki Ertiga, dòng xe đa dụng, cho phép chuyển đổi giữa chở người và chở hàng hóa bằng cách gập hàng ghế sau lên xuống làm tăng dung tích của khoang hành lý. Mục đính chính của dòng xe này là cho phép chủ xe chuyên chở nhiều người thoải mái, an toàn, dễ dàng chuyển đổi để tăng khả năng chở hàng hóa. MPV có những đặc điểm chính sau:

- Thường có 5-7 chỗ, 3 hàng ghế và hàng ghế sau cùng thường nhỏ, có thể gập lại, để tăng dung tích khoang hành lý.

- Nắp ca-pô ngắn nhưng thân xe từ gần mũi xe đến phía đuôi có chiều dài hơn thông thường, mục đích tăng không gian vận chuyển hành lý.

- Gầm cao hơn xe Sedan.

xe mpv suzuki ertiga 7 chỗ

Xe Sedan là gì?

Mẫu xe ô tô Sedan có thể hiểu đơn giản là xe có mui kín và thân xe được chia làm 3 khoang: động cơ phía trước, khoang hành khách ở giữa và khoang hành lý sau cùng. Đặc điểm: khoang động cơ và khoang hành lý thường thấp hơn, khoang hành khách cao với hai hàng ghế tạo thành cấu trúc 4 cửa, số chỗ ngồi từ 4-5 chỗ. Khác với dòng xe khác thì khoảng sáng gầm xe thấp và không cao hơn 200 mm. 

Sự khác nhau cơ bản thường được mọi người căn cứ để phân biệt giữa dòng xe hatchback so với sedan chính là yếu tố diện tích và sự tiện dụng của khoang chứa đồ.

Các mẫu xe hơi thuộc dòng sedan sẽ có cốp và cửa kính ở phía thân sau. Mui của cốp xe thường thấp hơn cửa kính phía sau của xe. Khoang để đồ chính dòng sedan chính là cốp xe của nó. Về yếu tố an toàn thì dòng sedan vượt trội hơn hatchback vì cốp xe được bảo mật tốt hơn khỏi trộm cắp.

Các mẫu xe hơi thuộc dòng hatchback cũng có chỗ để đồ và cửa kính ở phía thân sau. Với đuôi xe được thiết kế lớn hơn phần đầu và không có cốp xe. Cửa đuôi sau của xe có thể mở ra được khiến người sử dụng có thể dễ dàng sắp xếp đồ đạc. Các mẫu xe hơi hatchback còn có thể gập hàng ghế ngồi phía sau lại nên diện tích chỗ để đồ càng trở lên rộng rãi hơn bao giờ hết. Điều này làm nên sự vượt trội của dòng hatchback so với sedan.

xe sedan - suzuki ciaz

Xe hạng A là gì? - Xe mini, xe dành cho thành thị cỡ nhỏ - City Car

Phân khúc A bao gồm các dòng xe mini, xe gia đình cỡ nhỏ như Suzuki Celerio... Thông thường xe mini thường dùng động cơ dung tích từ 1-1,25 lít và có 2-4 chỗ ngồi. Chiều dài ngắn khoảng 2.4m, có tốc độ nhanh hơn xe mini, công năng sử dụng cũng thuận tiện hơn. Trên đường, nếu bác tài muốn, xe hạng A vẫn có thể đi nhanh hơn các dòng xe "đàn anh" nhưng do kích thước nên phân khúc này luôn hứng chịu thiệt thòi nhiều hơn khi xảy ra va chạm.

Phân khúc A xe thường nhỏ gọn, dễ di chuyển trong các thành phố vì đặc điểm xe ngắn, bán kính vòng quay thấp, dễ quay đầu xe. Xe dễ chiếm cảm tình của các bác tài thích xe nhỏ gọn, diện tích hẻm và gara để xe nhỏ. Thích hợp cho các gia đình nhỏ, các bài tài chạy Grab.

xe hạng a - suzuki celerio

Xe hạng B là gì? - Xe bình dân cỡ nhỏ - Subcompact car

Xe phân khúc B thường trang bị động cơ từ 1.4 đến 1.6, chiều dài cơ sở tăng thêm khoảng 100mm đến 200mm, từ 2.500-2.600 mm. Các xe thuộc phân khúc B chủ yếu có thể kể tên như:

Dòng hatchback: Toyota Yaris và Suzuki Swift...

Dòng sedan: Toyota Vios, Hyundai Accent, Mazda2 hay Suzuki Ciaz...

Xe phân khúc B này thường có 3,4 hoặc 5 cửa, thiết kế với 4 ghế. Phân khúc B duy trì tốt lợi thế đi trên phố nhưng cải tiến đáng kể tốc độ trên xa lộ. Động cơ từ 1.4 đến 1.6 nên đạt vận tốc cao hơn.

Xe hạng C là gì? - Xe bình dân cỡ vừa -Compact car

Chiều dài tối đa 4.250 mm với kiểu hatchback và 4.500 mm với sedan, xe compact đủ chỗ cho 5 người lớn và thường trang bị động cơ từ 1.4 đến 2.2, đôi khi lên tới 2.5. 

Mẫu sedan thuộc phân khúc C gồm Toyota Altis, Honda Civic, Suzuki Vitara...

Ý kiến bạn đọc